- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn L-KH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số:11/2023/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 21 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:08/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Khu M2, xã MT, huyện TS, tỉnh PT.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Kh, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Khu M2, xã MT, huyện TS, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Đức Kh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị L; anh Kh xác nhận vợ chồng có hai con chung Nguyễn Thị Ngọc Thái, sinh ngày 01/02/2006 và Nguyễn Thị Ngọc Dương, sinh ngày 16/3/2008. Kh ly hôn hai bên thỏa thuận anh Kh trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Thị Ngọc Thái và Nguyễn Thị Ngọc Dương kể từ tháng 02 năm 2023 đến Kh thành niên, chị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, nhưng được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị L; anh Kh không đề nghị giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị L; anh Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007508 ngày 08/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh PT. Hoàn trả lại cho chị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau Kh được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TS; - Chi cục THADS huyện TS; - UBND xã Thu Ngạc, huyện TS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |