- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Minh K và bị đơn Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 13 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2022/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Minh K, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Bản NL, xã PK, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Bản HB, xã BL, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Minh K và bị đơn Nguyễn Thị L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh K và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Thị Khánh C, sinh ngày 01/9/2018 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Trần Minh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Minh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Trần Minh K và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Minh K và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Minh K tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền trên mà chị Nguyễn Thị L phải nộp. Tổng cộng anh Trần Minh K phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Minh K đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000182 ngày 22/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Nay chuyển 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Minh K được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tam Đường; - CCTHADS huyện Tam Đường; - UBND xã PK, h.TU - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |