- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huyền T và bị đơn anh Phan Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phan Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022, giữa: nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1992; nơi cư trú: khu phố 6, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Phan Thanh H, sinh năm 1991; nơi cư trú: thôn T, xã Quảng L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phan Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung:
Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phan Thanh H khai quá trình chung sống của vợ chồng có một con chung là Phan Khả D, sinh ngày 29/8/2019.
Sau khi ly hôn chị Trang và anh Hiền thống nhất: giao cho chị Nguyễn Thị Huyền T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phan Khả D. Anh Phan Thanh H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị Huyền T mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 03/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T thống nhất chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng để nộp vào ngân sách Nhà nước nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0002229 ngày 23/12/2022. Chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND phường B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |