- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn T và bà Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC --------------- Số: 11/2023/QĐST – HNGĐ | Lộc Ninh, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 219/2022/TLST- HNGĐ ngày 10/10/2022 giữa.
Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ : Ấp 6, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Bà Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ : Ấp Thạnh Phú, xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Văn T và bà Thị T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Thị T thuận tình ly hôn.
+ Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung tên Điểu Minh, sinh ngày 11/10/2013, Thị Linh Chi, sinh ngày 18/12/2016, công nhận cháu Điểu Minh, sinh ngày 11/10/2013, Thị Linh Chi, sinh ngày 18/12/2016 là con chung của ông Phan Văn T và bà Thị T, bà Thị T tự nguyện nhận nuôi con tên Điểu Minh, sinh ngày 11/10/2013, Thị Linh Chi, sinh ngày 18/12/2016, bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản : Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ : Không có.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con .
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3/ Về án phí : Ông Phan Văn T tự nguyện chịu số tiền 150.000đ, án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng, sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án huyện Lộc Ninh hoàn trả cho ông T số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0010015 ngày 10 tháng 10 năm 2022.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Lộc Ninh; - THA dân sự huyện Lộc Ninh; - UBND xã, TT. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Vũ Văn Thi |