- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Phạm Thị Diệu, sinh năm 1990 và bị đơn anh Phan…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 18/2023/TLST- HNGĐ, ngày 01/8/2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ dân phố Phú N, thị trấn Lộc H, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Anh Phan Hữu H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ dân phố Phú Nghĩa, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (SacomBank).
Địa chỉ: Số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật bà: Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền ông: Trịnh Đình H, chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh Sacombank Hà Tĩnh; Địa chỉ: Số 37-39, đường Đặng Dung, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Anh Phan Hữu C, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ dân phố Phú N, thị trấn Lộc H, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83, 88 và Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là cháu Phan Anh T, sinh ngày 06/8/2011 và cháu Phan Trà V, sinh ngày 01/5/2016. Ly hôn các đương sự thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung Phan Anh Tvà Phan Trà V cho Chị Phạm Thị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Phan Hữu H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Diệu và được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về con riêng: Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H đều thống nhất xác nhận cháu Phan Quỳnh A, sinh ngày 02/9/2021 không phải là con chung của vợ chồng mà là con riêng của Chị Phạm Thị D nên Chị Phạm Thị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Quỳnh A đến tuổi trưởng thành.
(Theo kết quả giám định ADN của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền - Gentis ngày 19/8/2023, xác định Anh Phan Hữu H và cháu Phan Quỳnh A không có quan hệ huyết thống Cha - Con).
Anh Hợp, chị Diệu có quyền, nghĩa vụ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch cho cháu Phan Quỳnh A, sinh ngày 02/9/2021 về việc xác định cha, con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung mà các bên đã lập ngày 07/9/2023 vào quyết định, cụ thể: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng đã tạo lập được các tài sản chung như sau: (01) Một thửa đất có diện tích 190 m2 (Một trăm chín mươi mét vuông) đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 309042, cấp ngày 17/3/2016 mang tên Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H; thửa đất số 928, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. (01) Một thửa đất có diện tích 105 m2, đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 266817, cấp ngày 12/6/2017 mang tên Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H; thửa đất số 179, tờ bản đồ số 33, địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh; 01 (Một) căn nhà cấp 04 lợp tôn, diện tích 105m2 tọa lạc trên thửa đất số 179, tờ bản đồ số 33, địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Vợ chồng ly hôn anh Anh Phan Hữu H được nhận tài sản sau: (01) Một thửa đất có diện tích 190 m2 (Một trăm chín mươi mét vuông) đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 309042, cấp ngày 17/3/2016 mang tên Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H; thửa đất số 928, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Vợ chồng ly hôn Chị Phạm Thị D được nhận các tài sản sau: (01) Một thửa đất có diện tích 105 m2 đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 266817, cấp ngày 12/6/2017 mang tên Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H; thửa đất số 179, tờ bản đồ số 33, địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 01 (Một) căn nhà cấp 04 lợp tôn, diện tích 105m2 tọa lạc trên thửa đất số 179, tờ bản đồ số 33, địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Về nợ chung: Hai đương sự thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận biên bản thỏa thuận về việc phân chia nợ chung mà các bên đã lập ngày 07/9/2023 vào quyết định, cụ thể: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hà Tĩnh số tiền 3.300.000.000 đồng (Ba tỷ ba trăm triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 15/09/2020 và các thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 202025013376-01 ngày 15/7/2021 và số 202025013376-02 ngày 06/9/2022 và số 202025013376-03 ngày 26/12/2022. Hiện nay vợ chồng đã trả được số tiền gốc 170.001.793 đồng (Một trăm bảy mươi triệu không trăm linh một nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng), đến ngày 22/8/2023 còn nợ số tiền gốc là 3.129.998.207 đồng (Ba tỷ một trăm hai mươi chín triệu chín trăm chín mươi tám nghìn hai trăm linh bảy đồng) và tiền lãi tính đến ngày 22/8/2023 là 44.563.927 đồng (Bốn mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng).
Vợ chồng ly hôn Anh Phan Hữu H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hà Tĩnh số tiền 1.429.998.207 (Một tỷ bốn trăm hai mươi chín triệu chín trăm chín mươi tám nghìn hai trăm linh bảy đồng) và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 22/08/2023 là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 15/09/2020 và các thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 202025013376-01 ngày 15/7/2021 và số 202025013376-02 ngày 06/9/2022 và số 202025013376-03 ngày 26/12/2022 mà hai bên đã ký kết giữa bên vay là Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H, bên cho vay là Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hà Tĩnh
Vợ chồng ly hôn Chị Phạm Thị D có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hà Tĩnh số tiền 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 22/08/2023 là 22.563.927 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng) theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 15/09/2020 và các thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 202025013376-01 ngày 15/7/2021 và số 202025013376-02 ngày 06/9/2022 và số 202025013376-03 ngày 26/12/2022 mà hai bên đã ký kết giữa bên vay là Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H, bên cho vay là Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hà Tĩnh.
Trường hợp Anh Phan Hữu H và Chị Phạm Thị D vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý, kê biên và tổ chức phát mại khối tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cụ thể: Thửa đất số 928, tờ bản đồ số 09; diện tích 190 m2; địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 309042, cấp ngày 17/3/2016 mang tên Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H. Thửa đất số 179, tờ bản đồ số 33; diện tích 105 m2; địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 266817, cấp ngày 12/6/2017 mang tên Chị Phạm Thị D và Anh Phan Hữu H. 01 (Một) căn nhà cấp 04 lợp tôn, diện tích 105m2 tọa lạc trên thửa đất số 179, tờ bản đồ số 33, địa chỉ: Xã Thạch Bằng (nay là thị trấn Lộc Hà), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Về chi phí tố tụng: Chị Phạm Thị D tự nguyện nộp các chi phí tố tụng.
- Về án phí: Chị Phạm Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ cho chị Diệu trong số tiền 57.000.000 đồng (Năm mươi bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho Chị Phạm Thị D số tiền 56.850.000đ (Năm mươi sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012344, ngày 25/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà; - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND thị trấn Lộc Hà, H. Lộc Hà (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án (Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |