vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T. Về con chung: Ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T xác định có 01 con chung và thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kim Phúc - Nguyễn Trần Bích Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/02/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/02/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Lê Kim Pc, sinh năm: 1994;

+ Bà Nguyễn Trần Bích T, sinh năm: 1999;

Cùng địa chỉ: Tổ 02, thôn Đông Hòa, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T kết hôn vào ngày 05/8/2019 tại UBND xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân tự nguyện. Vợ chồng sống với nhau đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân là vợ chồng sống với nhau không còn tình cảm, không cùng quan điểm sống. Nay ông P và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T xác định có 01 con chung và thỏa thuận như sau:

Ông P nuôi con chung: Lê Hà Vy - sinh ngày: 23/12/2019, bà T không đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T xác định không có và không nợ ai.

[4] Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đồng, ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T.

+ Về con chung: Ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T xác định có 01 con chung và thỏa thuận như sau:

Ông P nuôi con chung: Lê Hà Vy - sinh ngày: 23/12/2019, bà T không đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T xác định không có và không nợ ai nên Tòa án không đề cập giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Lê Kim P và bà Nguyễn Trần Bích T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0009081 ngày 02/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông P và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ