vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kiều T và anh Dương Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Kiều T và anh Dương Văn H thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kiều T và anh Dương Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ
Tiểu C, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55A/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Kiều T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp Trà M, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp Trà M, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kiều T và anh Dương Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Kiều T và anh Dương Văn H thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Lê Kiều T đồng ý giao con chung tên Dương Hiểu Nh, sinh ngày 18/3/2014 cho anh Dương Văn H nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Dương Hiểu Nh, chị Lê Kiều T không cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu. Anh Dương Văn H đồng ý giao con chung tên Dương Hoàng N, sinh ngày 13/6/2017 cho chị Lê Kiều T nuôi dưỡng, anh H không cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Lê Kiều T và anh Dương Văn H khai tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Chị Lê Kiều T và anh Dương Văn H khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Lê Kiều T và anh Dương Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng chị T tự nguyện chịu thay cho anh H nên chị Lê Kiều T phải chịu toàn bộ 150.000 đồng, cấn trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000276 ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu C. Hoàn trả cho chị Lê Kiều T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Anh Dương Văn H không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ