- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa Bùi Thị P và Sển Quấn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: /2023/QĐST-HNGĐ | ĐD, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 287/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: chị Bùi Thị P, sinh năm: 1987; Địa chỉ: thôn LX 2, xã LX, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Bị đơn: anh Sển Quấn D, sinh năm: 1985; Địa chỉ: thôn LX 2, xã LX, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Bùi Thị P và ông Sển Quấn D.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 44 quyển số 01/2010 ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân xã CP, huyện CT, tỉnh TH chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
+ Giao con chung là cháu Sển Sì O, sinh ngày 24/8/2010 cho ông Sển Quấn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên.
+ Giao con chung là cháu và cháu Sển Sì T, sinh ngày 28/4/2015 cho bà Bùi Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên.
Ông Sển Quấn D và bà Bùi Thị P không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị P và Ông Sển Quấn D thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
- Về án phí: bà Bùi Thị P nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009117 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Hoàn trả cho bà Bùi Thị P 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. Ông Sển Quấn D không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS ĐD; - UBND xã CP, huyện CT, tỉnh TH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Đình Anh V |