- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T và Lò Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2023/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm: 2000.
Địa chỉ: Bản C, xã B, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Lò Văn Th, sinh năm: 1999.
Địa chỉ: Bản H, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn Th thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung:
+ Giao cháu Lò Đức A, sinh ngày 20/12/2017 cho anh Lò Văn Th trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu Lò Như Q, sinh ngày 25/01/2020 cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Tạm thời, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Chị Lò Thị T và anh Lò Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án ph : Chị Lò Thị T phải chịu số tiền 75.000đ (bảy mươi lăm
nghìn đồng) án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành, khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002301 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Trả lại cho chị T 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) còn lại theo biên lai trên.
Anh Lò Văn Th được miễn án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo
Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026 của Ủy ban thường vụ Quốc hội do là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã P. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Quang |