- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị L - Mùa A Dia"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2023/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị L, sinh năm: 1995. Trú tại: Bản PhKh, xã
PhG, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Mùa A D, sinh năm: 1993. Trú tại: Bản TrS, xã KL, huyện
ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vàng Thị L, sinh năm: 1995.
- Bị đơn: Anh Mùa A D, sinh năm: 1993.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân:
Chị Vàng Thị L và anh Mùa A D thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Vàng Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cháu Mùa Thị N, sinh ngày 07/5/2014 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Anh Mùa A D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Mùa A Ch, sinh ngày 13/02/2012 và cháu Mùa A V, sinh ngày: 16/01/2016 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị L và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.
* Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Về án phí: Chị Vàng Thị L và anh Mùa A D đều là người dân tộc thiểu
số, có hộ khẩu thường trú tại xã PhG và xã KL, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên xã đặc biệt khó khăn (theo quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và có xin miễn án phí DSST. Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị L và anh D được miễn án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã KL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Hồng Quang |