- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Rơ Lan H ly hôn với anh Siu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rơ Lan H và anh Siu C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung" giữa:
- Nguyên đơn: Chị Rơ Lan H, sinh năm 19xx; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố xx, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai; Trú tại: Làng G, xã D, huyện C, tỉnh Gia Lai;
- Bị đơn: Anh Siu C, sinh năm 19xx; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố xx, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai; Trú tại: Thôn T, xã D, huyện C, tỉnh Gia Lai;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rơ Lan H và anh Siu C thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. - Về con chung:
Chị Rơ Lan H và anh Siu C cùng thỏa thuận thống nhất phù hợp với nguyện vọng cháu Rơ Lan Siu Y V: giao cháu Rơ Lan Siu Y V, sinh ngày 15/12/20xx cho chị Rơ Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Siu C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ ngày 23/3/2023 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 23 hàng tháng. Chị Rơ Lan H được nhận tiền này để nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi duỡng con chung có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi duỡng con chung không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. - Về án phí:
Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí. Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng tiền nuôi con là 150.000 đồng. Chị Rơ Lan H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm do đó án phí mà chị Rơ Lan H phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) để sung vào công quỹ nhà nước, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền Tạm ứng án phí chị Rơ Lan H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 00028xx ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chị Rơ Lan H đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Uỷ ban nhân dân TT. Chư Sê, ( đkkh ngày 01/7/2011); - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Đức Phượng |