- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Lê M và chị Lê Thị Lệ C .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | C , ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Lê M , sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn P , xã L, huyện C , tỉnh G .
- Bị đơn: Chị Lê Thị Lệ C , sinh năm 1986;
Trú tại: Thôn P , xã L, , huyện C , tỉnh G .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Lê M và chị Lê Thị Lệ C .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung là các cháu Đặng Lê G , sinh ngày 02//8/2006 (nam) và Đặng Lê D , sinh ngày 29/9/2011 (nam)
Giao con chung là cháu Đặng Lê G , sinh ngày 02//8/2006 (nam) cho chị Lê Thị Lệ C ; Giao con chung là cháu Đặng Lê D , sinh ngày 29/9/2011 (nam) cho anh Đặng Lê M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình là phù hợp với nguyện vọng của các cháu G và D . Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3 Về án phí: Anh Đặng Lê M và chị Lê Thị Lệ C thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Anh M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (gồm cả phần án phí mà chị C phải nộp) là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai số 0001219 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C , tỉnh G . Anh M được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh M và chị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - UBND xã L (số 55/2005); - VKSND huyện C; - Chi cục THA huyện C; - TAND tỉnh G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |