- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng-Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị A và ông Trần Phương B (Bà A và ông B kết hôn ngày 24 tháng 5 năm 2005 theo giấy đăng ký kết hôn số 58/2005 ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc: Tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị A, sinh năm 1983
- Bị đơn: Ông Trần Phương B, sinh năm 1985
Cùng nơi cư trú: Thôn 2, xã PV, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị A và ông Trần Phương B (Bà A và ông B kết hôn ngày 24 tháng 5 năm 2005 theo giấy đăng ký kết hôn số 58/2005 ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị A và ông Trần Phương B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao 03 người con chung là cháu Trần Ngọc C, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2006; cháu Trần Ngọc D, sinh ngày 28 tháng 6 năm 2009 và cháu Trần Phương Đ sinh ngày 22 tháng 02 năm 2022 cho bà Trương Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Các bên không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng do bà Trương Thị A tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006405 ngày 17 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho bà Trương Thị A số tiền 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục THADS H. Bù Gia Mập; - UBND xã ĐH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |