- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Đình Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp K, xã N, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Trần Đình Q, sinh năm 1980 Địa chỉ: Khóm B, Phường C, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Đình Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Đình Q thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 02 con, chị T và anh Q thỏa thuận:
- Chị Lê Thị Thanh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Lê Ngọc T1, sinh ngày 21/9/2013 (hiện đang sống với chị T).
- Chị Lê Thị Thanh T không yêu cầu anh Trần Đình Q cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Anh Trần Đình Q có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với con chung tên Trần Lê Anh T2, sinh năm 2002, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Đình Q trình bày không có, nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trần Đình Q mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh Q. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai thu số 0001222 ngày 04/01/2023 được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND TPSĐ. - Chi cục THADS TPSĐ. - UBND Phường C, TPSĐ . Lưu HSVA. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thủy |