vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 28/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A; nơi cư trú: Số 31/10/5B Phạm Phú Thứ, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Ông Vũ Văn B; ĐKHKTT: Số 31/10/5B Phạm Phú Thứ, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: 1857 E Albert St Philadelphia, PA 19125, Hoa Kỳ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐHải phòng, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 89/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp xác định cha cho con.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A; nơi cư trú: Số 31/10/5B Phạm Phú Thứ, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Ông Vũ Văn B; ĐKHKTT: Số 31/10/5B Phạm Phú Thứ, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: 1857 E Albert St Philadelphia, PA 19125, Hoa Kỳ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định ông Vũ Văn B, sinh năm 1959; ĐKHKTT: Số 31/10/5B Phạm Phú Thứ, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: 1857 E Albert St Philadelphia, PA 19125, Hoa Kỳ là cha đẻ của Anh Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 13/7/2000 theo Giấy khai sinh số 62 quyển số 01 ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân xã Quốc Tuấn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn A và ông Vũ Văn B mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn, cộng là 150.000 đồng; chấp nhận sự tự nguyện của Anh Nguyễn Tuấn A nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Anh Nguyễn Tuấn A đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006459 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; Anh Nguyễn Tuấn A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ