- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Hương Thủy, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lệ T, sinh năm 1972; địa chỉ: Số ,đường LVS, phường , quận PN, Thành phố HCM.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Lưu B, sinh năm 1972; địa chỉ: Số đường NTT, Tổ , phường PB, thị xã HT, tỉnh TTH.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Lưu B đồng ý trả cho bà Phạm Thị Lệ T số tiền nợ gốc là 670.000.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi triệu đồng chẵn).
- Thời gian và phương thức thanh toán:
+ Đợt 1: Ngày 01/4/2024, ông Nguyễn Lưu B trả cho bà Phạm Thị Lệ T số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.
+ Đợt 2: Ngày 01/7/2024, ông Nguyễn Lưu B trả cho bà Phạm Thị Lệ T số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.
+ Đợt 3: Ngày 01/10/2024, ông Nguyễn Lưu B trả cho bà Phạm Thị Lệ T số tiền nợ gốc là 270.000.000 đồng.
Trường hợp ông Nguyễn Lưu B vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nói trên thì ông Nguyễn Lưu B sẽ phải thanh toán toàn bộ một lần số tiền nợ gốc còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Nguyễn Lưu B và bà Phạm Thị Lệ T thỏa thuận ông Nguyễn Lưu B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 20.000.000 đồng + 4% x (670.000.000 đồng – 400.000.000 đồng)/2 = 15.400.000 đồng.
Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Lệ T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.400.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003849 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND tỉnh TT Huế; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Châu |