vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Đường Q, phường T, quận K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng B và ông Vũ Duy C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-DSTP. T, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2023.

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;

Địa chỉ: Đường Q, phường T, quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Mai Thị Phương H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Thái Bình (Theo Quyết định số 14/2023/QĐ-CTHĐQT ngày 27/4/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP B).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phan Hải L - Chuyên viên Xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số 684/2023/UQ-LPBank.TB ngày 15/6/2023 của bà Mai Thị Phương H).

- Bị đơn: Ông Vũ Duy C, sinh năm 1969; nơi cư trú: Đường Q, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 24/8/2023, ông Vũ Duy C còn nợ Ngân hàng B theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng bảo đảm tiền vay kiêm khế ước nhận nợ số HD0413082102320 số tiền 88.785.928 đồng, trong đó: Nợ gốc: 78.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn 8.408.539 đồng, lãi phạt gốc 1.781.087 đồng, phạt lãi 596.302 đồng. Khi ông C thực hiện trả nợ xong các khoản nợ lãi gồm: Lãi quá hạn 8.408.539 đồng, lãi phạt gốc 1.781.087 đồng, phạt lãi 596.302 đồng, tổng số là 10.785.928 đồng thì số tiền gốc còn lại Ngân hàng sẽ tính lãi theo thỏa thuận là 6,8%/năm.

Từ ngày 24/8/2023 ông Vũ Duy C phải thực hiện trả nợ cho Ngân hàng TMCP B, số tiền 3.060.000 đồng/tháng cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng (Trả vào ngày 03 đến ngày 08 hàng tháng).

Trong trường hợp ông Vũ Duy C vi phạm nghĩa vụ trả nợ với bất kỳ kỳ trả nợ nào thì sẽ bị coi là vi phạm toàn bộ các kỳ trả nợ, khi đó, ông C phải trả ngay Ngân hàng số nợ còn lại trong một lần.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành là ngày 24/8/2023, ông Vũ Duy C còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng bảo đảm tiền vay kiêm khế ước nhận nợ số HD413082102320 ngày 13/8/2021 giữa Ngân hàng TMCP B và ông Vũ Duy C.

3. Về án phí: Ông Vũ Duy C tự nguyện nộp cả 2.119.648 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP B số tiền 2.217.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001506 ngày 11 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ