vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Trịnh Ngọc H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thỏa thuận. Ch - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-DSYên Định, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Trịnh Ngọc H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Trịnh Ngọc H còn nợ của ông Nguyễn Văn C số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Ông C không yêu cầu ông H trả tiền lãi. Ông H chấp nhận trả tiền cho ông C. 2.2. Về phương án trả nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Trịnh Ngọc H chấp nhận trả số nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn C thành 04 kỳ, cụ thể:

- Kỳ 1: Ngày 30/06/2024, ông H phải trả cho ông C số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);

- Kỳ 2: Ngày 30/12/2024, ông H phải trả cho ông C số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);

- Kỳ 3: Ngày 30/06/2025, ông H phải trả cho ông C số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng);

- Kỳ 4: Ngày 30/12/2025, ông H phải trả cho ông C số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng); Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.3. Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Trịnh Ngọc H phải chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn C là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí. 3. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về phần yêu cầu bị đơn trả tiền lãi, do nguyên đơn rút yêu cầu trả tiền lãi. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ