- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | A, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mã Thị Bé B (B), sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu. .
- Bị đơn: Anh Mã Thế E, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Mã Văn G. Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 03 tháng 4 năm 2023, anh Mã Thế E còn nợ bà Mã Thị Bé B (B) số tiền vay vốn là 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng). Bà Mã Thị Bé B không yêu cầu tính lãi.
2.2. Anh Mã Thế E có nghĩa vụ thanh toán cho bà Mã Thị Bé B (B) số tiền vay vốn là 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng).
2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án của quyết định này cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.5. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 5.750.000 đồng (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà Mã Thị Bé B phải chịu 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Mã Thị Bé B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 5.750.000 đồng (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001477 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, bà Mã Thị Bé B được hoàn lại số tiền 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh bạc Liêu.
Anh Mã Thế E phải chịu 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện A; - CCTHADS huyện A; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hoàng Yến |