- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 328/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Văn Thị Bé T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Lâm Thị K, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mộng T và bị đơn chị Lâm Thị K thống nhất số tiền thiếu 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng). Bị đơn chị Lâm Thị K có nghĩa vụ trả cho chị Văn Thị Bé T số tiền là 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng). Thời gian trả tiền vào ngày 20/5/2023.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự hòa giải thành: 7.750.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
Nguyên đơn chị Văn Thị Bé T tự nguyện chịu 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) và được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.750.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000407 ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Chị Thảo còn nhận lại 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Bị đơn chị Lâm Thị K tự nguyện chịu án phí 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Hạnh |