vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A Địa chỉ trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng TMCP A yêu cầu ông T và bà T1 trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-DSDiên Khánh, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST- DS ngày 10 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A

Địa chỉ trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Phúc B - nhân viên ngân hàng; địa chỉ liên lạc: Lầu 8, Tòa nhà ACB 444A - 446 Cách Mạng T, phường 11, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản uỷ quyền số: 781/UQ -QLN.23 ngày 05/5/2023).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Trung T, sinh năm 1979

Bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: Tổ 2, thôn Phú H, xã Suối H, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ngày 31/8/2023, bị đơn ông Huỳnh Trung T và bà Nguyễn Thị Xuân T trả số tiền nợ vay: 49.034.646 đồng (Bốn mươi chín triệu không trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm bốn mươi sáu đồng) cho nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần A (Trong đó nợ gốc: 45.453.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 188.666 đồng, nợ lãi quá hạn: 3.346.396 đồng, lãi phạt chậm trả lãi, phạt trễ kỳ: 46.584 đồng) tính đến ngày 09/5/2023 và các khoản lãi, phí phạt chậm trả phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 10/5/2023 cho đến khi ông T, bà T trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng cấp tín dụng số: VPC.CN.228.040118 ngày 05/01/2018, khế ước nhận nợ số 253546149 ngày 05/01/2018.

2.2 Về xử lý tài sản thế chấp:

2.2.1 Sau khi bị đơn thanh toán xong các khoản nợ vay nêu trên thì nguyên đơn phải trả lại cho bị đơn bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH047.. do UBND huyện Diên Khánh cấp ngày 04/9/2014 cho ông Huỳnh Trung T và bà Nguyễn Thị Xuân T.

2.2.2 Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện D xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: VPC.BĐCN.75.040… được công chứng tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Khánh Hòa ngày 04/01/2018; được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện D ngày 04/01/2018 để thu hồi toàn bộ số nợ.

2.3 Về chi phí tố tụng: Bị đơn có trách nhiệm trả lại 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ cho nguyên đơn.

2.4 Về án phí: Ông Huỳnh Trung T và bà Nguyễn Thị Xuân T phải nộp 1.226.000 đồng (Một triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A 1.271.000 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/00124… ngày 10/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ