- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân Hàng B và ông Đặng Thanh C, bà Nguyễn Thị Thu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Đam Rông, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-DS ngày 14/7/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà ThaiHoldings, số B T, phường T, quận H, TP Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: 707 Quốc lộ B, TT L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Q – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: G Quốc lộ B, thị trấn L, huyện Đ.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Đặng Thanh C, bà Nguyễn Thị Thu P;
Địa chỉ: Thôn Đ' Nàng, xã Đ' N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ trả nợ:
Vợ chồng ông Đặng Thanh C và bà Nguyễn Thị Thu P đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP B theo:
- Hợp đồng tín dụng số HDTD96C2020052 ngày 17/7/2020 tính đến ngày 06/9/2023 với số tiền nợ gốc là 238.577.969 đồng (hai trăm ba mươi tám triệu năm trăm bảy mươi bảy ngàn chín trăm sáu mươi chín đồng) , lãi quá hạn là 19.745.753 đồng (mười chín triệu bảy trăm bốn mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi ba đồng), lãi chậm trả nợ gốc là 6.468.871 đồng (sáu triệu bốn trăm sáu mươi tám ngàn tám trăm bảy mươi mốt đồng), lãi chậm trả lãi là 684.120 đồng (sáu trăm tám mươi tư ngàn một trăm hai mươi đồng, tổng cộng là 265.476.713 đồng (hai trăm sáu mươi lăm triệu bốn trăm bảy mươi sáu ngàn bảy trăm mười ba đồng).
- Hợp đồng tín dụng số HDTD96C2022002 ngày 06/01/2022 tính đến ngày 06/9/2023 với số tiền nợ gốc là 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng), lãi quá hạn là 13.788.073 đồng (mười ba triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn không trăm bảy mươi ba đồng), lãi chậm trả nợ gốc là 5.047.192 đồng (năm triệu không trăm bốn mươi bảy ngàn một trăm chín mươi hai đồng), lãi chậm trả lãi là 541.167 đồng (năm trăm bốn mươi mốt ngàn một trăm sáu mươi bảy đồng), tổng cộng là 194.376.432 đồng (một trăm chín mươi tư triệu ba trăm bảy mươi sáu ngàn bốn trăm ba mươi hai đồng).
Tổng cộng số tiền vay theo hai hợp đồng tính đến ngày 06/9/2023 là 459.853.145 đồng (bốn trăm năm mươi chín triệu tám trăm năm mươi ba ngàn một trăm bốn mươi lăm đồng) (trong đó nợ gốc 413.577.969 đồng (bốn trăm mười ba triệu năm trăm bảy mươi bảy ngàn chín trăm sáu mươi chín đồng) và lãi suất phát sinh gồm lãi quá hạn: 33.533.826 đồng (ba mươi ba triệu năm trăm ba mươi ba ngàn tám trăm hai mươi sáu đồng), lãi chậm trả gốc là 11.516.063 đồng (mười một triệu năm trăm mười sáu triệu không trăm sáu mươi ba đồng), lãi chậm trả lãi là: 1.225.287 đồng (một triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn hai trăm tám mươi bảy đồng)).
Vợ chồng ông Đặng Thanh C và bà Nguyễn Thị Thu P tiếp tục phải trả cho Ngân hàng TMCP B tiền lãi phát sinh thêm từ ngày 07/9/2023 đến khi thanh toán xong khoản nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định trong các Hợp đồng tín dụng số HDTD96C2020052 ngày 17/7/2020 và Hợp đồng tín dụng số HDTD96C2022002 ngày 06/01/2022 các bên đã ký.
Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 052/2020/HDTC/PGDLamHa ngày 17/7/2020 với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số AI 438981 do UBND huyện Đ cấp ngày 17/7/2007 với thửa đất số 170, tờ bản đồ số 22, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Kể từ ngày Bản án/ quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu vợ chồng ông Đặng Thanh C và bà Nguyễn Thị Thu P không trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 052/2020/HDTC/PGDLamHa ngày 17/7/2020 mà ông vợ chồng ông Đặng Thanh C và bà Nguyễn Thị Thu P đã ký với Ngân hàng TMCP B, được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Mậu A, số công chứng 4703; quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số AI 438981 do UBND huyện Đ cấp ngày 17/7/2007, số vào sổ cấp Giấy CN quyền sử dụng đất H00037/476/QĐ-UBND với thửa đất số 170, tờ bản đồ số 22, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Trường hợp xử lý hết tài sản đảm bảo mà vẫn không trả hết nợ, vợ chồng ông Đặng Thanh C và bà Nguyễn Thị Thu P có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng. Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo trả hết nợ, tiền còn thừa sau khi trả nợ và các chi phí phát sinh sẽ được trả lại cho vợ chồng ông C, bà P.
* Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Đặng Thanh C và bà Nguyễn Thị Thu P phải trả cho Ngân hàng TMCP B 900.000 đồng (chín trăm ngàn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
* Về án phí: Vợ chồng ông Đặng Thanh C và bà Nguyễn Thị Thu P chịu 11.197.063 đồng (mười một triệu một trăm chín mươi bảy ngàn không trăm sáu mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí là 10.764.000 đồng (mười triệu bảy trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010296 ngày 12/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đam Rông; - CCTHA Dân sự huyện Đam Rông; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Hải Dương |