vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Tổ 3, Phú Nghĩa, Phú Đức, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT TIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 11/2023/QĐST-DS
Cát Tiên, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST- DS ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Tổ 3, Phú Nghĩa, Phú Đức, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964

Nơi cư trú: thôn M, xã N, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Kiên L, sinh năm 1998

Nơi cư trú: thôn M, xã N, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2023)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về các khoản phải thanh toán: Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Bích H số tiền đã nhận đặt cọc là 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Căn cứ các Điều 147, 150 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Bà Nguyễn Thị T phải chịu số tiền 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Bích H phải chịu 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí 19.500.000 đồng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010458 ngày 21/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Bích Hạ được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ