- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định HGT giữa Nguyễn Đức Q - Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Bù Đăng, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 176/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Qu, sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Thôn 8, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành Th, sinh năm: 1977 Nơi cư trú: Khu Đ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm: 1976 Nơi cư trú: Thôn 4, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm: 1979 Nơi cư trú: Thôn 4, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Đức Qu và bị đơn ông Trần Văn N, người có quyền lợi, nghĩa vụ bà Nguyễn Thị Hồng Đ thống nhất hủy giấy mua bán đất trại heo lập ngày 29/10/2020.
- Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Đ đồng ý trả số tiền 1.700.000.000đ và tiền phạt cọc là 1.700.000.000đ. Tổng cộng số tiền 3.400.000.000đ (ba tỷ bốn trăm triệu đồng) Thời hạn trả tiền, cụ thể như sau: Lần 1: Trả số tiền 400.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 20/10/2023 Lần 2: Trả số tiền 500.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 20/12/2023 Lần 3: Trả số tiền 700.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 20/2/2024 Lần 4: Trả số tiền 500.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 20/5/2024 Lần 5: Trả số tiền 500.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 20/9/2024 Lần 6: Trả số tiền 800.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 20/01/2025 Đến hạn trả nợ mà ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Đ không trả hoặc trả không đủ thì phải chịu tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Đến thời hạn trả tiền nếu ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Đ vi phạm một trong các thời hạn trả nợ (đến thời hạn thỏa thuận không trả) thì nguyên đơn ông Nguyễn Đức Qu có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chậm trả kể cả tiền chưa đến thời hạn trả.
- Về án phí: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng Đ nhận nộp tiền án phí DSST là 54.300.000đ. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho ông Nguyễn Đức Qu số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 50.600.000đ theo biên lai thu tiền số 0000944 lập ngày 22/3/2023 và biên lai thu tiền số 0000709 lập ngày 26/10/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKS huyện B; - THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƢƠNG HẠNH |