- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị K tranh chấp HĐCNQSD đất với Lương Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-DS | Bình Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị K, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Số 1163, tổ 08, ấp L, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Lương Thị V, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Ấp 1, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm: 1944
Địa chỉ: Số 9, đường T, phường 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/7/2022)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Đinh Văn D, sinh năm: 1973
Địa chỉ: Số 1163, tổ 08, ấp L, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
+ Ông Lương Văn S, sinh năm: 1932
+ Bà Lương Thị M, sinh năm: 1963
+ Anh Lương Văn C, sinh năm: 1979
+ Cháu Lương Thị Trúc V, sinh năm: 2011
Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Lương Thị V trả cho chị Lê Thị K số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) để giải quyết dứt điểm Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 27/12/2019 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 22/11/2019.
Sau khi chị Lương Thị V trả đủ tiền, chị Lê Thị K có trách nhiệm chuyển nhượng thửa đất số 49, tờ bản đồ số 19, diện tích 961,6m2 (diện tích theo đo đạc thực tế là 955,9m2) loại đất ở tại nông thôn – đất trồng cây lâu năm tọa lạc ấp 1, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long cho chị Lương Thị V được quyền sử dụng.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), chị Lê Thị K chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), chị Lương Thị V chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Thị K đã nộp tạm ứng trước nên được khấu trừ, buộc chị Lương Thị V nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) để hoàn trả cho chị K.
- Về chi phí trưng cầu giám định: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), chị Lê Thị K chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), chị Lương Thị V chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Chị Lê Thị K đã nộp tạm ứng trước nên được khấu trừ, buộc chị Lương Thị V nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) để hoàn trả cho chị K.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Chị Lê Thị K tự nguyện chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0010900 ngày 18/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị K được nhận lại 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Lương Thị V tự nguyện chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND TX. Bình Minh; - Chi cục THADS TX. Bình Minh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Quốc Huy |