vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 04/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thủy T, sinh năm 1974 – Chủ Doanh nghiệp tư nhân Nhật M. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trương Thị Tú T, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Thôn 08, xã Diên B, huyện Đăk T, tỉnh K Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-DSTp. Kon Tum, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thủy T, sinh năm 1974 – Chủ Doanh nghiệp tư nhân Nhật M.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trương Thị Tú T, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Thôn 08, xã Diên B, huyện Đăk T, tỉnh K

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:Ông Vũ Văn Kn – Luật sư của Văn phòng Luật sư Khẩn V, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Gia L. Địa chỉ: Số 12 Lê Quý Đ, phường Ia K, thành phố Plei K, tỉnh Gia L.

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tư thủy điện Đăk P 6. Địa chỉ: Số 79A Nguyễn Tr, phường Thống Nh, thành phố K, tỉnh K.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn K - Giám đốc.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:Ông Nguyễn Chí H – Luật sư của Văn phòng Luật sư Nam Sài G – Chi nhánh Bàu B, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bình D. Địa chỉ: Đường D5-5A Trung tâm hành chính huyện Bàu B, thị trấn Lai U, huyện Bàu B, tỉnh Bình D.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Tân Ph. Địa chỉ: Số 310 Thi Sách, phường Thắng L, thành phố K, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hữu Ph - Giám đốc.

3.2. Ông Hà Văn Đ. Địa chỉ: Thôn 5, xã Tân C, huyện Đắk T, tỉnh K (Thủy điện Plei Kần H).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Cổ phần đầu tư thủy điện Đăk P 6 nhận thanh toán cho bà Trương Thị Thủy T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân Nhật M số tiền 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Phương thức và thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần vào ngày 24/5/2023.

2.2. Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157, 158 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Công ty Cổ phần đầu tư thủy điện Đăk P 6 nhận hoàn trả cho bà Trương Thị Thủy T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân Nhật M số tiền 40.000.000 (Bốn mươi triệu đồng).

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Hết thời hạn các bên thỏa thuận nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền trên và kể từ ngày bà Trương Thị Thủy T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân Nhật M có đơn yêu cầu Thi hành án (khoản tiền thanh toán và tiền chi phí tố tụng), mà Công ty Cổ phần đầu tư thủy điện ĐăkP 6 chưa thanh toán hết các khoản tiền trên thì phải chịu tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Công ty Cổ phần đầu tư thủy điện Đăk P 6 phải nộp 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Hoàn trả cho bà Trương Thị Thủy T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân Nhật M số tiền 28.570.455 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm bảy mươi nghìn bốn trăm năm lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003545 ngày 26/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ