vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông; Kim Thế K, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn Đức Thanh, xã TK, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 2. Bị đơn: Anh; Nguyễn Văn D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn Đức Thanh, xã TK, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-DSThanh Chương, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Sơn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phương Phú, ông Phan Đình Trung

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2022/TLST-DS, ngày 07/11/2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông; Kim Thế K, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn Đức Thanh, xã TK, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

1.2. Bị đơn: Anh; Nguyễn Văn D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn Đức Thanh, xã TK, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.3.1. Chị; Nguyễn Thị H, sinh năm 1989, Địa chỉ: Thôn Đức Thanh, xã TK, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An ( vợ anh Duẩn ).

1.3.2. Bà; Nguyễn Thị Th, sinh năm 1966, Địa chỉ: Thôn Đức Thanh, xã TK, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An ( vợ ông Khâm ).

1.3.3. Ông; Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1948 và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1953. Địa chỉ: Thôn Đức Thanh, xã TK, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

1.4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông; Đặng Tất Tùng, sinh năm 1976. Luật sư, Văn phòng Luật sư Đại An. Địa chỉ: số 33 Nguyễn Khoái, phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tuyên bố “ Giấy nhận tiền chuyển nhượng đất vườn và tài sản gắn liền trên đất ” ngày 18/11/2021, được ký kết giữa ông Kim Thế K và anh Nguyễn Văn D, là vô hiệu.

2.2. Buộc anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị H, có trách nhiệm liên đới trả lại số tiền đã nhận và tiền lãi, tổng cộng là: 650.000.000 đồng ( Sáu trăm, năm mươi triệu đồng ) cho ông Kim Thế K và bà Nguyễn Thị Th.

2.3. Về án phí, chi phí định giá và xem xét thẩm định:

2.3.1 Ông Kim Thế K và bà Nguyễn Thị Th, phải chịu: 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông bà được trừ đi: 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ), tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009245, ngày 07/11/2022, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

2.3.2. Ông Kim Thế K và bà Nguyễn Thị Th, phải chịu: 2.586.000 đồng ( Hai triệu, năm trăm, tám sáu nghìn đồng ), tiền chi phí định giá, xem xét thẩm định tại chỗ. Nhưng ông bà không còn phải có nghĩa vụ thi hành khoản tiền này, vì đã bỏ ra nộp chi phí trực tiếp theo quy định.

2.3.3. Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị H, phải có trách nhiệm trả lại cho ông Kim Thế K, số tiền chi phí định giá, xem xét thẩm định tại chỗ là: 2.586.000 đồng ( Hai triệu, năm trăm tám sáu nghìn đồng ), mà ông Kim Thế K, đã bỏ ra nộp.

2.3.4. Trả lại cho anh Nguyễn Văn D số tiền: 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ), tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009277, ngày 16/12/2022, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ