vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hồng Đ và chị Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Hồng Đ và chị Nguyễn Ngọc H có 03 con chung là Trần Hồng D, sinh ngày 18/6/2013; Trần Hồng Th, sinh ngày 26/9/2017 và Trần Bảo A, sinh ngày 13/8/2020. Ly hôn, anh Đ, chị H thống nhất: Giao con Trần Hồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng Đức ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NG
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐCNTTLHQuận Ng, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Hồng Đ và chị Nguyễn Ngọc H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Hồng Đ và chị Nguyễn Ngọc H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 12 tháng 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Trần Hồng Đ, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã A, huyện A, thành phố H; nơi cư trú: Số 8/101 Ch, phường N, quận K, thành phố H.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Ngọc H, nơi cư trú: Số 11/3/47 Ng, phường M, quận Ng, thành phố H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hồng Đ và chị Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Hồng Đ và chị Nguyễn Ngọc H có 03 con chung là Trần Hồng D, sinh ngày 18/6/2013; Trần Hồng Th, sinh ngày 26/9/2017 và Trần Bảo A, sinh ngày 13/8/2020. Ly hôn, anh Đ, chị H thống nhất: Giao con Trần Hồng D, sinh ngày 18/6/2013; Trần Hồng Th, sinh ngày 26/9/2017 cho anh Trần Hồng Đ nuôi dưỡng; giao con Trần Bảo A, sinh ngày 13/8/2020 cho chị Nguyễn Ngọc H nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh Đ, chị H tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Hồng Đ và chị Nguyễn Ngọc H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ