- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị X phải trả cho ông Phạm Văn Đ tổng số tiền nợ gốc là 450.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐCNHGT-DS | TP.Yên Bái, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị X, Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 7 năm 2023 của ông Phạm Văn Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. + Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Tổ 18, phường Đ, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị X phải trả cho ông Phạm Văn Đ tổng số tiền nợ gốc là 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) theo 02 hợp đồng vay tài sản ngày 20/01/2021. Kể từ ngày ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà X không thanh toán hết số tiền nêu trên cho ông Đ thì bà X còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy đinh của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 - Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND TP. Yên Bái; - THADS TP. Yên Bái; - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ, TA, KT. | THẨM PHÁN Hà Thị Thu Hương |