vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 11/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đư c ghi trong Biên bản

ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023, c thể như sau: 1. Về số tiền nợ: T nh đến ngày 31/5/2023 ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị H còn n Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ T và P T Việt Nam tổng số tiền là 19.980.972.762 đ ng (Mười chín tỷ chín trăm tám mươi triệu chín trăm bảy hai nghìn b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đư c ghi trong Biên bản
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐCNHGT-DSHậu Lộc, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ T và P T Việt Nam và ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về h p đ ng t n d ng đề ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ T và P T Việt Nam.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ T và P T Việt Nam.

Địa chỉ: Tháp BTDV 35 Hàng V, Lý Thái T, Quận K, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức v : Chủ tịch HĐQT

Người đư c uỷ quyền: Ông Trần Trung K - Chức v : Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ T và P T Việt Nam, chi nhánh B S.

Người đư c uỷ quyền lại: Ông Lê Huy S – Chức v : Trưởng phòng KHCN, Ngân hàng TMCP Đ T và P T Việt Nam, chi nhánh B S (Theo Quyết định uỷ quyền số 414/QĐ-BIDV.BS ngày 29/5/2023).

Địa chỉ: Số 117 Trần Ph, phường Đ, thị xã B S, tỉnh Thanh Hoá.

Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972 (Ông D uỷ quyền cho bà H theo giấy uỷ quyền ngày 23/6/2023).

Đều có địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đư c ghi trong Biên bản

ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2023, c thể như sau:

1.1. Về số tiền nợ: T nh đến ngày 31/5/2023 ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị H còn n Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ T và P T Việt Nam tổng số tiền là 19.980.972.762 đ ng (Mười chín tỷ chín trăm tám mươi triệu chín trăm bảy hai nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng). Trong đó bao g m n gốc 16.134.984.000 đ ng, lãi trong hạn 3.392.300.095 đ ng, lãi quá hạn 453.688.667 đ ng.

1.2. Về thời hạn, phương thức và số tiền trả nợ: Hai bên thống nhất thỏa thuận trả n như sau:

Hàng tháng bắt đầu từ ngày 01/7/2023 mỗi tháng ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị H phải có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ T và P T Việt Nam số tiền tối thiểu là 35.000.000 đ ng (Ba mươi lăm triệu đ ng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 01/6/2023) ông D, bà H còn phải tiếp t c chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các H p đ ng tín d ng kể từ ngày 01/6/2023 cho đến thời điểm ông D, bà H trả hết n .

Trường h p ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ lần trả n nào thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản n cho Ngân hàng và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp g m:

- Tàu đánh cá vỏ thép nghề lưới ch p, công suất 822HP theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 685/16; Số đăng ký tàu cá TH-93869-TS do Chi c c khai thác và bảo vệ ngu n l i thủy sản – Sở NN và PTNT tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/12/2016. H p đ ng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 01/2015/7960262/HĐBĐ ký ngày 14/10/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo giữa Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ T và P T Việt Nam – Chi nhánh B S và Bên thế chấp là ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H đư c công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của BIDV và của pháp luật.

Trong quá trình quản lý con tàu ông D, bà H phải duy trì hiện trạng, không đư c tháo dỡ ph tùng, thiết bị, ngư c làm giảm giá trị con tàu. Trường h p ông D, bà H không thực hiện đúng yêu cầu trên thì Ngân hàng sẽ có văn bản gửi cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

- Quyền sử d ng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 7a, tờ bản đ dân cư số 03 (thửa 1209a tờ bản đ địa chính số 11) diện t ch 80m2 đất ở tại nông thôn theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO388185, số vào sổ cấp GCN: H02738 do UBND huyện Hậu Lộc cấp ngày 26/08/2009 cho ông Nguyễn Văn D; bà Nguyễn Thị H (Theo H p đ ng thế chấp Bất động sản số: 01/2015/7960262/HĐBĐ ngày 26/10/2015 giữa Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ T và P T Việt Nam - Chi nhánh B S và Bên thế chấp là ông Nguyễn Văn D; bà Nguyễn Thị H đư c công chứng tại Văn phòng công chứng Bỉm Sơn, số 171E Trần Phú, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá, số công chứng 285, quyển số 06TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/10/2015). Thửa đất có tứ cạnh như sau:

Ph a Bắc giáp thửa 1210 số đo 5,4m; ph a Nam giáp ng đi số đo 5,4m; Ph a Đông giáp thửa 1209 số đo 15,3m; ph a Tây giáp thửa 1223, số đo 15,3m và tài sẳn gắn liền với đất là 01 nhà cấp bốn 01 gian l p ngói; 01 nhà bếp + công trình ph , tường rào, tr cổng phía nam thửa đất.

1.3. Trường h p khi phải xử lý tài sản bảo đảm để thu n cho Ngân hàng TMCP Đ T và P T Việt Nam mà còn thừa thì trả lại cho ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H, nếu xử lý tài sản bảo đảm mà không đủ để trả n cho Ngân hàng thì ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H vẫn phải trả tiếp số tiền còn lại theo h p đ ng tín d ng số 01/2015/7960262/HĐTD ký ngày 14/10/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo cho đến khi trả xong toàn bộ số n vay cho Ngân hàng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự và đư c thi hành theo theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ