- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2022/DSST ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện QV và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2023/TLPT-DS ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐ-PT | BN, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tính. Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Bình.
Bà Nguyễn Tuyết Mai. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2022/DSST ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện QV bị kháng cáo như sau: Ngày 04 tháng 11 năm 2022, ông Nguyễn Đức C, bà Nguyễn Thị H là nguyên đơn trong vụ án kháng cáo bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 22/3/2023, nguyên đơn là ông Nguyễn Đức C, bà Nguyễn Thị H có đơn xin rút đơn khởi kiện và toàn bộ nội dung kháng cáo. Ngày 24/3/2023, bị đơn là ông Nguyễn Đức H1, bà Phạm Thị T có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BN rút quyết định kháng nghị. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 299, khoản 4 Điều 308, Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2022/DSST ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện QV và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 73/2023/TLPT-DS ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1965.
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị L, Công ty Luật TNHH Số 1 BN thuộc Đoàn Luật sư tỉnh BN
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H1, sinh năm 1954.
Bà Phạm Thị T, sinh năm 1949.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1960. 2. Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1996. 3. Chị Đàm Thị Y, sinh năm 1997. 4. Anh Nguyễn Đức M1, sinh năm 1981. 5. Cụ Đàm Thị H2, sinh năm 1924. 6. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1946. (Bà T, bà D, anh M, chị Y, anh M1, cụ H2 cùng ủy quyền cho ông Nguyễn Đức H1 đại diện). Các đương sự đều trú tại: Thôn T, xã M, huyện QV, tỉnh BN. II. Miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm cho ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị H. Trả lại ông C, bà H 12.300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004831 ngày 08/10/2021; số 0006623 ngày 04/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện QV, tỉnh BN.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh BN; - TAND huyện QV; - Chi cục THADS huyện QV; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tính |