- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Tr kiện đòi tiền vợ chồng ông Đ, bà Th"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2023/DS-ST ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện TH1, tỉnh Hải Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLPT- DS ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐ-PT | Hải Dương, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đoàn Thị Hương Nhu. Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh và bà Phạm Thị Đào. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2023/DS-ST ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện TH1, tỉnh Hải Dương bị kháng cáo như sau: Ngày 29/5/2023, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ và người có quyền lợi - nghĩa vụ liên quan là bà Bùi Thị T kháng cáo toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm;
XÉT THẤY:
Ngày 08/8/2023, nguyên đơn có văn bản xin rút đơn khởi kiện; Bị đơn có văn bản đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, đồng thời rút toàn bộ yêu cầu phản tố và kháng cáo; người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị T cũng có văn bản rút kháng cáo; Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; Căn cứ vào Điều 299, khoản 4 Điều 308 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 03/2023/DS-ST ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện TH1, tỉnh Hải Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLPT- DS ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ: Khu 5, thị trấn TH, huyện TH1, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968; địa chỉ: Khu 8, thị trấn TH, huyện TH1, tỉnh Hải Dương.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Bà Bùi Thị T, sinh năm 1977; địa chỉ: Khu 8, thị trấn TH, huyện TH1, tỉnh Hải Dương. Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Lương Viết D, sinh năm 1964; địa chỉ: Số nhà 77, phố TG, phường THĐ, thành phố H, tỉnh Hải Dương. + Công ty cổ phần liên doanh sơn Joshu Nhật Bản; địa chỉ: Thôn LĐ, xã LĐ, huyện CM, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trọng N - Chức vụ: Tổng giám đốc; địa chỉ: Xóm D, xã Y, huyện YM, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nam: Ông Phạm Sơn T, sinh năm 1990; địa chỉ: P 1722, CC Eco Dream, TT, TT2, Hà Nội. 2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Bùi Thị T phải chịu 4.862.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, đồng thời ông Đ, bà T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Ông Đ đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 1.250.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003362 ngày 07/12/2022; ông Đ, bà T đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003571 ngày 05/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TH1, đối trừ với số tiền án phí phải nộp, ông Đ và bà T còn phải nộp số tiền 3.612.000 đồng. Trả lại ông Nguyễn Văn T số tiền 2.400.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000572 ngày 18/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH1, tỉnh Hải Dương.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - TAND huyện TH1; - VKSND huyện TH1; - Chi cục THADS huyện TH1; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Hương Nhu |