- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K' Trang - K' Muốt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị T và ông Lê Văn A 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022 /2022/QĐST-HNGĐ | Đam Rông, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T; sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Ông Lê Anh V; sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị T và ông Lê Văn A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung gồm cháu Lê Dĩ T, sinh ngày 24/7/2008 và cháu Lê Dĩ L, sinh ngày 15/10/2020 cho bà Đặng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.3. Về án phí: Bà Đặng Thị T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0006131 ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho Bà Đặng Thị Tsố tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn dư Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Đam Rông; - CC THADS H. Đam Rông; - UBND xã Đạ K’Nàng, Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Chiến |