- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đình chỉ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Toµ ¸N NH¢N D¢N Thµnh phè Vinh Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam TØnh NghÖ An ***** Sè: 11/2022/Q§ST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/5/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: phường L, quận Đ, H; Người đại điện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đình T – Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: số 7, đường Q, thành phố V, tỉnh N;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T; Sinh năm 1957; Hộ khẩu thường trú: khối 1, phường C, thành phố V, tỉnh N;
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ là 79.974.529 đồng, trong đó nợ gốc là 62.500.030 đồng, nợ lãi quá hạn là 16.235.380 đồng, phạt chậm trả 1.239.119 đồng theo Hợp đồng tín dụng & KUNN số LN1612200007602 ngày 09/01/2017.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Nếu trường hợp bà Nguyễn Thị T không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ số nợ trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bán tài sản đảm bảo cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số: 189, tờ bản đồ số: 29, địa chỉ tại: khối 1, phường C, thành phố V, tỉnh N theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BV 322630 do UBND thành phố V, tỉnh N cấp ngày 22/10/2014 cho bà Nguyễn Thị T theo hợp đồng thế chấp số LN1612200007602 ngày 06/01/2017.
2. Về chi phí thẩm định: Bà Nguyễn Thị T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 3.000.000 đồng chi phí thẩm định tài sản.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T được miễn phần án phí DSST của mình; Bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu thay Ngân hàng TMCP V 999.000 đồng án phí DSST.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 2.000.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0009924 ngày 15/3/2022.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vinh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Huy Long |