- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 23 Bộ luật dân sự và Kết luận giám định pháp y tâm thần; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô THÀNH PHỐ CẦN THƠ -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-VDS | Ô, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô, T PHỐ CẦN THƠ
T phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thuý Hằng.
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Như Ngọc - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô, T phố Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 141/2022/TLST-VDS ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 200/2022/QĐST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ. (Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1) Bà Ngô Thị N, sinh năm 1951. Địa chỉ: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ. (Có mặt)
2) Chị Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1983. Đăng ký thường trú: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 15/9/2022 và quá trình giải quyết, người yêu cầu anh Nguyễn Hoàng T trình bày và yêu cầu như sau:
Anh T là em ruột của chị Nguyễn Thị Hoàng O, chị O không có lập gia đình nên sống chung với cha mẹ và anh T là người trực tiếp chăm sóc cho chị O. Chị O phát bệnh không nhận thức được hành vi dân sự, không tự chăm sóc ban thân được do chị bị bênh từ nhỏ, anh T đã đưa chị đi trị bệnh nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị O hiện tại bị bệnh chậm phát triển tâm thần nhẹ (F70 – ICD10), không nhận thức được hành vi dân sự. Mẹ anh và các chị em trong gia đình đồng ý hợp thức hóa phần đất do cha anh đứng tên, nên anh yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với chị Nguyễn Thị Hoàng O.
Ngày 07/11/2022 anh T có đơn xin bổ sung yêu cầu giải quyết việc dân sự, anh T yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi đối với chị Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1983. Đăng ký thường trú: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Ngô Thị N trình bày như sau:
Bà là mẹ ruột của chị Nguyễn Thị Hoàng O và anh Nguyễn Hoàng T. Chị Nguyễn Thị Hoàng O là con đẻ của bà và ông Nguyễn Hoàng T. Từ khi sinh ra đến năm 04 tuổi, chị O mới biết đi, năm 05 tuổi mới biết nói, đến năm 06 tuổi phát hiện chậm chạp, chị vẫn có khả năng học tập nhưng khả năng hiểu biết và lao động kém. Chị O vẫn có khả năng ăn uống, vệ sinh cá nhân nhưng phải có sự nhắc nhở, giúp đỡ của người thân. Hiện nay chị O đang được lĩnh tiền ưu đãi hàng tháng đối với người bị khuyết tật của chính quyền địa phương, do bà tuổi đã cao, cha của chị O đã chết, anh T là em ruột và là người trực tiếp chăm sóc cho chị O nên bà thống nhất việc anh T yêu cầu tuyên bố chị O là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tại phiên họp,
- Người yêu cầu trình bày: Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số 289/2022/KLGĐYC ngày 15/9/2022 đối với chị Nguyễn Thị Hoàng O nên anh yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi đối với chị O. Đồng thời, xin được làm người giám hộ cho chị O để chăm lo đời sống cho chị O.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Ngô Thị N thống nhất ý kiến của anh T.
- Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán giải quyết việc dân sự và Thư ký phiên họp thực hiện đúng quy định của pháp luật. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ về bệnh tật đối với chị Nguyễn Thị Hoàng O, căn cứ khoản 1 Điều 23 Bộ luật dân sự năm 2015 xét yêu cầu của anh Nguyễn Hoàng T là có cơ sở chấp nhận. Anh T yêu cầu được làm người giám hộ cho chị O, xét hiện chị O không có chồng, con, hiện đang ở chung với mẹ ruột và anh T. Anh T là người trực tiếp chăm lo đời sống kinh tế cũng như chi phí sinh hoạt hàng ngày cho. Mẹ ruột của chị O là bà Nở do lớn tuổi, sức khỏe yếu nên bà thống nhất để anh T làm người giám hộ cho chị O. Từ đó xác định anh T được làm người giám hộ cho chị O là phù hợp. Từ những phân tích trên, căn cứ các Điều 23, Điều 58 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Hoàng T, tuyên bố chị Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1983. Địa chỉ cư trú: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ nhận định:
Căn cứ Giấy khai sinh của anh Nguyễn Hoàng T và của chị Nguyễn Thị Hoàng O; căn cứ lời khai của bà Ngô Thi N và của anh T có cơ sở xác định anh T và chị O là chị em ruột, anh T có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị O là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 376 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, có cơ sở xác định anh Nguyễn Hoàng T và chị Nguyễn Thị Hoàng O cùng đăng ký thường trú: Khu vực T, phường P, quận Ô, T phố Cần Thơ.
Trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết thì anh T đã có đơn yêu cầu giám định ngày 24/8/2022 đối với chị O. Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu số 289/2022/KLGĐYC ngày 15/9/2022 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ kết luận chị Nguyễn Thị Hoàng O như sau:
- Về y học: Hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm thần nhẹ (F70 – ICD10).
- Về năng lực: Hiện tại, đương sự có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Do đó, Tòa án ra Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại Điều 377 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 23 Bộ luật dân sự và Kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ về bệnh tật đối với chị Nguyễn Thị Hoàng O. Xét thấy, anh Nguyễn Hoàng T yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi đối với chị O là phù hợp.
Mặt khác, bà Ngô Thị N xác định: Chị O chưa lập gia đình, đang sống chung với bà Nở và em ruột là anh T, chị O được lĩnh tiền ưu đãi hàng tháng đối với người bị khuyết tật tại địa phương. Chị O không có bất kỳ tài sản riêng gì và cũng không có tài sản chung với người khác. Anh T là người chăm lo đời sống cho chị O, có nghề nghiệp ổn định, đủ điều kiện giám hộ cho chị O. Vì vậy, căn cứ các Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 57 và Điều 58 của Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định anh T là người giám hộ cho chị O và xác định quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ theo quy định.
Từ những viện dẫn trên, yêu cầu của anh Nguyễn Hoàng T và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp là có cơ sở nên căn cứ Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của anh T.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hoàng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ:
+ Khoản 1 Điều 27, Điều 149, 367, 369, 370, 371, 372, 376, 377, 378 và Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
+ Điều 23, 46, 47, 48, 49, 57, 58 Bộ luật Dân sự năm 2015;
+ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Hoàng T.
Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1983. (Nơi đăng ký thường trú: Khu vực T, phường P, quận Ô, thành phố Cần Thơ) là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về giám hộ: Chỉ định anh Nguyễn Hoàng T là người giám hộ cho chị Nguyễn Thị Hoàng O.
Người giám hộ có quyền như sau:
+ Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ (nếu có).
+ Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ (nếu có).
+ Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Người giám hộ có nghĩa vụ:
+ Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
+ Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
+ Quản lý tài sản của người được giám hộ (nếu có);
+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hoàng T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003535 ngày 17/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ T lệ phí (công nhận anh T đã nộp xong).
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Ô; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Lê Thị Thúy Hằng |