- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? ăn c và điểm d kh ản 1 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự, Điều 393 Bộ luật tố tụng Dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-VDS | Tuy Hòa, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA – TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Phụng Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên họp: ng ư ng ng Tr – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, mở phiên họp s thẩm c ng khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 11/2022/TLST-VDS ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số 10/2022/QĐST-VDS ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1957; Địa chỉ: đường N, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. ó mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Ph, sinh năm 1955; N i cư trú cuối cùng: đường N, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu và quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc A trình bày: T năm 1976 đến năm 1979, bà có chung sống như v ch ng v i ng ê Ph, sinh năm 1955; N i cư trú cuối cùng: đường N, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên, bà và ng Ph có một c n chung tên ê Thị Nguyệt Th, sinh năm 1979 cùng trú tại địa chỉ trên. T năm 19 0 ch đến nay, ông Ph b v c n, đi đâu kh ng r tung t ch và kh ng liên lạc đư c. D đó, bà Nguyễn Thị Ngọc A yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Ph là đã chết.
Tại phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Ngọc A giữ nguyên yêu cầu đề nghị T à án giải quyết việc dân sự tuyên bố ông Lê Ph là đã chết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
+ Việc tuân the pháp luật tố tụng dân sự: Qua kiểm sát việc giải quyết việc dân sự t khi thụ lý đến thời điểm mở phiên họp, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ, xác định đúng tư cách pháp lý của các đư ng sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, ch ng c , thời hạn chuẩn bị mở phiên họp the quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký cũng đã chấp hành đúng the quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Đư ng sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.
+ Về nội dung giải quyết việc dân sự: Đề nghị căn c điểm d kh ản 1 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc A về việc tuyên bố ông Lê Ph là đã chết. Xác định ngày chết của ng Lê Ph là ngày 02/01/1986. Về lệ phí s thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc A có đ n xin miễn lệ ph giải quyết việc dân sự vì là người ca tuổi nên bà nh đư c miễn nộp tiền lệ ph s thẩm giải quyết việc dân sự the quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có tr ng h s việc dân sự đư c thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đư ng sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố T nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Ngọc A yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối v i ng Lê Ph, sinh năm 1955; N i cư trú cuối cùng: đường N, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên the quy định tại kh ản 4 Điều 27, điểm a kh ản 2 Điều 35, điểm b kh ản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung yêu cầu giải quyết việc dân sự:
ăn c đ n xác nhận đề ngày 22/6/2022 của ban nhân dân Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên; Đ n xác nhận đề ngày 21/6/2022 của ng an Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên; Biên bản xác minh cùng v i các tài liệu, ch ng c khác có tại h s , xét thấy: T năm 1976 đến năm 1979, ng ê Ph có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại đường N, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. T năm 19 0 đến nay, ng Ph kh ng có mặt tại địa phư ng, đi đâu và làm gì kh ng r . Sau khi thụ lý đ n yêu cầu tuyên bố ng ê Ph là đã chết của bà Nguyễn Thị Ngọc A, Tòa án nhân dân thành phố T đã tiến hành thủ tục đăng, phát th ng bá tìm kiếm ng Ph trên phư ng tiện th ng tin đại chúng. Sau khi hết thời hạn 04 tháng kể t ngày đăng, phát th ng bá lần đầu tiên, ông Ph vẫn kh ng có tin t c xác thực còn sống. T nh t năm 19 0 đến nay, ng Ph biệt t ch 42 năm liền và kh ng có tin t c xác thực là còn sống nên căn c điểm d kh ản 1 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự, Điều 393 Bộ luật tố tụng Dân sự, chấp nhận đ n yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc A về việc tuyên bố ông Lê Ph đã chết. Ngày chết của ông Lê Ph đư c xác định là ngày đầu tiên kế tiếp ngày kết thúc thời hạn 05 năm liền biệt t ch, t c là ngày 02/01/19 6.
Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Lê Ph là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về h n nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Ph đư c giải quyết như đối v i người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Ph đư c giải quyết như đối v i người đã chết; tài sản của ông Ph đư c giải quyết the quy định của pháp luật về th a kế.
Về chi ph đăng, phát th ng bá tìm kiếm: Bà Nguyễn Thị Ngọc A phải chịu chi ph ch việc đăng, phát th ng bá tìm kiếm ng Lê Ph, đã thi hành x ng.
Về lệ ph s thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc A là người ca tuổi có đ n xin miễn lệ ph s thẩm giải quyết việc dân sự the quy định kh ản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án nên h àn lại ch bà A số tiền 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) tạm ng lệ ph đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0005392 ngày 21/6/2022 của hi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c và điểm d kh ản 1 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự, Điều 393 Bộ luật tố tụng Dân sự.
1. hấp nhận đ n yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc A.
Tuyên bố ông Lê Ph, sinh năm 1955; N i cư trú cuối cùng: đường N, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên là đã chết, ngày chết 02/01/1986.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Lê Ph là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về h n nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ng Ph đư c giải quyết như đối v i người đã chết. Quan hệ tài sản của ng Ph đư c giải quyết như đối v i người đã chết; tài sản của ng Ph đư c giải quyết the quy định của pháp luật về th a kế.
2. Lệ ph s thẩm giải quyết việc dân sự: ăn c Điều 149 Bộ luật tố tụng Dân sự và kh ản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Bà Nguyễn Thị Ngọc A đư c miễn nộp tiền lệ ph s thẩm giải quyết việc dân sự nên h àn lại ch bà nh số tiền 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) tạm ng lệ ph đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0005392 ngày 21/6/2022 của hi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cá tr ng thời hạn 10 ngày kể t ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân thành phố T có quyền kháng nghị tr ng thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên có quyền kháng nghị tr ng thời hạn 15 ngày, kể t ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND TP. T; - hi cục THADS TP. T; - BND phường 6, TP. T, tỉnh Phú Yên; - Đư ng sự; - ưu h s . | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thanh Vân |