vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng và Thương mại D. Địa chỉ công ty: Số 215 A, đường H, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật – Giám đốc của Công ty TNHH xây dựng và Thương mại D là ông Dương Văn B, sinh năm: 1986; ĐKHKTT: Thôn D, xã C, huyện T, tỉnh B; Chỗ ở hiện tại: Số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "quyết định công nhận thỏa thuận của đương sự trong vụ án tranh chấp hợp đồng giữa hai công ty"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-KDTMSơn Tây, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2022/TLST- KDTM ngày 30 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng và Thương mại D. Địa chỉ công ty: Số 215 A, đường H, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật – Giám đốc của Công ty TNHH xây dựng và Thương mại D là ông Dương Văn B, sinh năm: 1986; ĐKHKTT: Thôn D, xã C, huyện T, tỉnh B; Chỗ ở hiện tại: Số 173 đường H, thị trấn C, huyện T, tỉnh B.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại H; Địa chỉ công ty: Thôn Thanh Vị, xã Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật – Giám đốc của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại H là ông Nguyễn Viết D, sinh năm: 1981; Địa chỉ: xã T, thị xã S, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại H nợ Công ty TNHH xây dựng và Thương mại D tổng số tiền là 63.047.000 đồng (sáu mươi ba triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng). Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại H phải trả cho Công ty TNHH xây dựng và Thương mại D tổng số tiền là 63.047.000 đồng (sáu mươi ba triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).

Về án phí Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại H tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 1.576.175 đồng (một triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả Công ty TNHH xây dựng và Thương mại D số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0056232, ngày 30/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ