vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên V.Trụ sở: 71-Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Xuân H – Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "NĐ: Công ty TNHH MTV Văn Hòa;BĐ: Công ty TNHH Xây dựng Đỗ Duy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-KDTMNinh Kiều, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại sơ thẩm thụ lý số: 20/2022/TLST-KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên V.Trụ sở: 71-Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Xuân H – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1950. Địa chỉ: Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Hoặc ông Trần Văn A, sinh năm 1990, bà Võ Thị Bích Tr, sinh năm 1997. Địa chỉ: Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo văn bản ủy quyền ngày 14/3/2022.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Đ. Trụ sở: đường số 7, Khu dân cư Vạn Phát Cồn Khương, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Đức H – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện ủy quyền của bị đơn: bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1989 . Địa chỉ: đường số 7, Khu dân cư Vạn Phát Cồn Khương, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo văn bản ủy quyền ngày 23/6/2022.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Đ có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên V tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 112.363.450 đồng (trong số tiền gốc là 98.363.450 đồng đồng, nợ lãi 14.000.000 đồng, tính đến ngày 13/9/2022).

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Thời gian và cách trả: các bên thống nhất sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ giải quyết theo quy định.

- Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.809.086 đồng, các bên thống nhất mỗi bên chịu ½ án phí. Bị đơn chịu 1.404.543 đồng án phí. Nguyên đơn chịu 1.404.543 đồng án phí, khấu trừ số tiền án phí nguyên đơn phải chịu vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.109.500 đồng theo biên lai thu số: 0001983 ngày 26/4/2022, nguyên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.704.957 đồng. Nguyên đơn đã nộp xong tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ