vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 133/2021/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc “Xin ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1956.

Các đương sự; Viện kiểm sát huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 133/2021/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc “Xin ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1956.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐVĩnh Thạnh, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 133/2021/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc “Xin ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1956. Bị đơn: Bà Lê Thị Thu D, sinh năm 1960. Cùng nơi cư trú: ấp A, thị trấn T, huyện V, thành phố Cần Thơ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trần Ngọc H: Bà Trương Thị Thúy K, trợ giúp viên pháp lý của chi nhánh số 01 – Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Cần Thơ tại huyện Vĩnh Thạnh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Trần Ngọc H thuộc đối tượng được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí theo điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, nên ông H được miễn tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ