- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị H và anh Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Đinh Thị H và bị đơn, anh Trần Quang Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H - Sinh năm: 1991;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa;
Nơi ở hiện nay: Ngõ 358, ngách 37 - B, quận TX, TP Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Trần Quang Ch - Sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Thôn 10, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Đinh Thị H và bị đơn, anh Trần Quang Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Trần Quang Ch đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Chị Đinh Thị H và anh Trần Quang Ch đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng chúng tôi có 01 con chung, tên là Trần Công Gia B (Giới tính: Nam), sinh ngày 20/5/2016; Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Chị Đinh Thị H và anh Trần Quang Ch đều có ý kiến chung thống nhất: Giao cháu Trần Công Gia B (Giới tính: Nam), sinh ngày 20/5/2016 cho chị Đinh Thị H (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trần Công Gia Bảo thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Quang Ch chưa phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Quang Ch có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được phép ngăn cản anh Chiến thực hiện quyền này.
Chị Đinh Thị H và anh Trần Quang Ch đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Đinh Thị H và anh Trần Quang Ch đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Đinh Thị H và anh Trần Quang Ch đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Đinh Thị H chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng chị Huyền đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004655, ngày 23/02/2022. Trả lại cho chị Đinh Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Anh Trần Quang Ch không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND thị trấn Quý Nhất, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |