- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Sơn và chị Trần Thị Luyên.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2021/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021, về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 20, ngõ 24, thôn L, xã L, huyện Q, tỉnh Q.
Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Q, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cac điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 20 tháng 01 năm 2022, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Sơn và chị Trần Thị Luyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn S và chị Trần Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Văn S và chị Trần Thị L thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Hoàng Ngọc Lâm N, sinh ngày 21/02/2015, hiện đang sống cùng chị L. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con Hoàng Ngọc Lâm N cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh S tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị L là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02 năm 2022 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn S và chị Trần Thị L thống nhất: Hai bên không có tài sản chung, không có quyền, nghĩa vụ khác về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Hoàng Văn S và chị Trần Thị L mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Hoàng Văn S phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận anh S chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị L. Số tiền án phí anh Sơn phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số: 31AA/2021/0003779 ngày 13 tháng 12 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - UBND xã Trường Xuân; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Châu |