- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tích Quyết"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H N K T NH H B NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
Q ẾT ĐỊNH
Đ NH CH GIẢI Q ẾT V N H N NH N VÀ GI Đ NH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ H n nhân và gia đ nh sơ thẩm thụ lý số 117/2022/T ST-HNGĐ ngày 20/5/2022;
Xét thấy ngư i khởi kiện rút yêu cầu khởi kiện theo quy định tại đi m c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2 15.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Đ nh chỉ giải quyết vụ án h n nhân và gia đ nh thụ lý số 117/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Anh B i Văn T, sinh năm 1975;
Bị đơn: Chị B i Thị Q, sinh năm 1976.
Đều trú tại: Xóm B, x X, huyện , tỉnh H a B nh
2. Hậu quả của việc đ nh chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đ nh:
Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật
Nguyên đơn đư c trả lại 3
đ (Ba trăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh H a B nh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 5116 ngày 20/5/2022.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện ki m sát c ng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong th i hạn 7 ngày k từ ngày nhận đư c quyết định hoặc k từ ngày quyết định đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện ki m sát nhân dân huyện K; - ưu hồ sơ vụ án Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đ nh chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá) Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, th ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội) (2) Ô thứ nhất ghi số, thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 2/2 17/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ th lý do của việc đ nh chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trư ng h p nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đ chết mà quyền, nghĩa vụ của họ kh ng đư c thừa kế quy định tại đi m a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự) (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 5 /2 17/T ST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết đư c quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đư c quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”) (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, th ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, th ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trư ng h p đ nh chỉ vụ án cụ th mà ghi hậu quả của việc đ nh chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (k cả về tiền tạm ứng án phí) (1 ) T y từng trư ng h p cụ th mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có) | THẨM PH N Nguy n Th Đà Giang |