- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hà Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hà Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦa CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 313/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - sinh năm 1987 Trú tại: Khu T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Hà Văn Q - sinh năm 1980 Trú tại: Khu Tân T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hà Văn Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Gia L, sinh ngày 19/7/2008. Anh Hà Văn Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Trần Như N, sinh ngày 15/10/2017. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị T và anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị T nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2020/0003966 ngày 12/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND TT Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Viết Anh |