- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn T ly hôn với Võ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn T và bà Võ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 254/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trƣơng Văn T, sinh năm: 1979; địa chỉ: số nhà 547/74 ấp SP, xã SĐ, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm: 1987; địa chỉ: số nhà 547/74 ấp SP xã SĐ, huyện CL, tỉnh Bến Tre. T
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn T và bà Võ Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trương Văn T và bà Võ Thị T thuận tình ly hôn. Ông Trương Văn T và bà Võ Thị T không yêu cầu giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông T với bà T có một người con chung tên Trương Văn Hoàng A, sinh ngày 01/12/2007. Khi ly hôn, ông T được tiếp tục nuôi cháu A, ghi nhận ông T không yêu cầu bà T cấp dưỡng cho cháu A.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về t i sả u : Ông Trương Văn T và bà Võ Thị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về
u : Ông Trương Văn T và bà Võ Thị T trình bày không có.
- Về p í: Ông Trương Văn T nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001816 ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Ông T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CL; - Chi cục T.H.A dân sự huyện CL; - UBND xã nơi ĐKKH; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |