- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ma Thị H với anh Ma Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Ma Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ma Thị H; sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn N, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Ma Văn T; sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn N, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12, khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Ma Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị H và anh Ma Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ma Thị H và anh Ma Văn T thỏa thuận.
Giao cho chị Ma Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Ma Văn T, sinh ngày 30/11/2008 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Ma Văn T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Ma Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này, sau này chị Ma Thị H và anh Ma Văn T có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Ma Thị H và anh Ma Văn T được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện B; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Văn Công |