vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn M và bà Phạm Thị Tuyết N thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ông Phạm Văn M và bà Phạm Thị Tuyết N thống nhất thỏa thuận: Giao hai con Phạm Văn Nghĩa, sinh ngày 11/4/2016 và Phạm Văn Gia Huy, sinh ngày 16/9/2019 cho bà N chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời ông M khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Văn M - bà Phạm Thị Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 10 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

- Căn cứ vào các điều 32, điều 33, điều 34, điều 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 25 tháng 4 năm 2022.

Sau khi nghiên cứu yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và chia tài sản chung.

- Nguời yêu cầu công nhận: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1993.

Bà Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1998.

Cùng địa chỉ: 139/A2, khu phố N, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn M và bà Phạm Thị Tuyết N tự nguyện kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố B và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 16/9/2017 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông M, bà N thuận tình ly hôn nên được Tòa án ghi nhận.

2. Về quan hệ con chung: Ông Phạm Văn M và bà Phạm Thị Tuyết N có 02 con chung là Phạm Văn Nghĩa, sinh ngày 11/4/2016 và Phạm Văn Gia Huy, sinh ngày 16/9/2019. Ông M và bà N thỏa thuận, để bà N trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu, tạm thời ông M không cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận này phù hợp với Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được Tòa án ghi nhận. Ông M được quyền đi lại thăm nom con không trực tiếp nuôi, không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn M và bà Phạm Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Phạm Văn M và bà Phạm Thị Tuyết N thống nhất thỏa thuận: Giao hai con Phạm Văn Nghĩa, sinh ngày 11/4/2016 và Phạm Văn Gia Huy, sinh ngày 16/9/2019 cho bà N chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời ông M không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông M được quyền đi lại thăm nom con không trực tiếp nuôi, không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ