- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyen Kim Thu - Nguyen tan No"
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST - DS | TL, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 13/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1978; Trú tại: Ấp ĐM, xã ĐM1, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Tấn N, sinh năm 1947 + Bà Mai Thị Ch, sinh năm 1956 + Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1975 Trú tại: Ấp ĐM, xã ĐM1, huyện TL, thành phố Cần Thơ. + Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1971 Trú tại: ấp TP1, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ. + Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu vực X, phường CVL, quận OM, thành phố Cần Thơ. Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Kim T dự nộp theo biên lai thu tiền số 0005643 ngày 06/10/2022 tại C cục thi hành án dân sự huyện TL được sung vào công quỹ nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đỗ Ngọc Diễm |