- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của đương sự giữa bà P và ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST- DS | TP T, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04/3/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2022/ TLST- DS ngày 07 tháng 1 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ph - SN 1962 Địa chỉ: Số 8 ngõ 28 Ngô Từ, phường S, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Hoàng Đại L – SN: 1976 Địa chỉ: SN 57 đường Đinh Liệt, phường S, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Tính đến ngày 04/3/2022 ông Hoàng Đại L còn nợ bà Nguyễn Thị Ph số tiền 383.000.000đ (Ba trăm tám mươi ba triệu đồng).
Về phương thức thanh toán: Ông Hoàng Đại L có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 383.000.000đ (ba trăm tám mươi ba triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Ph vào ngày 30/4/2022.
Trường hợp ông Hoàng Đại L vi phạm theo cam kết trên thì bà Nguyễn Thị Ph có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ.
Về án phí: Ông Hoàng Đại L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 9.575.000đ (chín triệu năm trăm bảy lăm nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Ph không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 9.575.000 đồng (chín triệu năm trăm bảy lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001589 ngày 05/1/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPTH; - Chi cục THADS TPTH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Thị L |