vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980 Đi ̣a chi: Tổ A, thị trấn H, huyê ̣̉ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự giữa Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ A, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Chị Trần Thị…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-DSPhú Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980

Đi ̣a chi: Tổ A, thị trấn H, huyê ̣̉

n P, tinh Thả

́i Nguyên

Bị đơn: Chị Trần Thị Lan A, sinh năm 1975 và anh Dương Đình K, sinh năm 1973

Cùng đi ̣a chi: Xỏ

́m K, xã X, huyê ̣n P, tinh Thả

́i Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về trách nhiệm trả nợ: Chị Trần Thị Lan A và anh Dương Đình K có trách nhiệm thanh toán trả chị Nguyễn Thị H tổng số tiền gốc còn nợ là 91.000.000 đồng (Chín mươi mốt triệu đồng) và không phải trả lãi do chị Nguyễn Thị H không yêu cầu.

Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Ngày 31/5/2022 chị Trần Thị Lan A và anh Dương Đình K có trách nhiệm thanh toán trả chị Huyền số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Ngày 31/7/2022 chị Trần Thị Lan A và anh Dương Đình K có trách nhiệm thanh toán trả chị Huyền số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng);

Ngày 30/9/2022 chị Trần Thị Lan A và anh Dương Đình K có trách nhiệm thanh toán trả chị Huyền số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

Ngày 30/11/2022 chị Trần Thị Lan A và anh Dương Đình K có trách nhiệm thanh toán trả hết số tiền còn nợ lại cho chị Huyền là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và chị Trần Thị Lan A và anh Dương Đình K thỏa thuận: Chị Trần Thị Lan A và anh Dương Đình K tự nguyện nộp 2.275.000đ (Hai triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch sung quỹ Nhà nước. Chị Huyền được hoàn lại số tiền 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002730 ngày 18/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ