vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt. Người Đ diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người Đ diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H1- Chức vụ Giám đốc chi nhánh ĐB (Theo quyết định số 9657/2017/QĐ - TGĐ ngày 12/10/2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt. và bị đơn Lù Thị H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 11/2022/QĐST- DS
Đ B, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST- DS ngày 09/5/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt. Người Đ diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người Đ diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H1- Chức vụ Giám đốc chi nhánh ĐB (Theo quyết định số 9657/2017/QĐ - TGĐ ngày 12/10/2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt về việc Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh).

Người Đ diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H1: Bà Vương Thị T, sinh năm 1994 - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng Ngân Hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, chi nhánh Đ B. Địa chỉ: Đường Võ Nguyên Giáp, tổ dân phố 2, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (Theo giấy ủy quyền số 06/2022/UQ-LPB.ĐB ngày 23/03/2022 V/v Tham gia tố tụng và giải quyết việc thi hành án trong vụ kiện giữa Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt với bà Lù Thị H và ông Tru Văn Đ).

* Bị đơn: Bà Lù Thị H; sinh năm 1996 và ông Tru Văn Đ; sinh năm 1995. Cùng địa chỉ: Bản B, xã T L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.

Người Đ diện theo uỷ quyền của bà Lù Thị H và ông Tru Văn Đ là: Ông Nguyễn Hữu L; sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà 78, tổ dân phố 09, phường T T, thành phố Đ B P, tỉnh Điện Biên (Theo giấy ủy quyền ngày 02/6/2022 giữa bà Lù Thị H và ông Tru Văn Đ và ông Nguyễn Hữu L)

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Bà Lù Thị H và ông Tru Văn Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Điện Biên tổng số tiền nợ tính đến 03/6/2022 là: 40.543.236 đồng. Trong đó gồm:

- Tiền nợ gốc là: 37.398.330 đồng.

- Tổng lãi quá hạn là: 2.828.750 đồng.

- Tổng lãi chậm trả gốc là: 263.938 đồng.

- Tổng lãi chậm trả lãi là: 52.218 đồng.

Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD1902020665 ngày 18/12/2020 (Có bảng kê tính lãi kèm theo).

2. Trong thời gian chưa thanh toán nợ bà Lù Thị H và ông Tru Văn Đ phải chịu lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất nợ quá hạn theo quy định của ngân hàng và pháp luật cho đến khi tất toán khoản vay tính từ 03/6/2022 đến khi thi hành án xong. Trong đó: Lãi suất cho vay trong hạn bằng: 16,24%; Lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất nợ chậm trả bằng 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo Hợp đồng tín dụng số HDTD1902020665 ngày 18/12/2020.

3. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì mỗi bên đương sự phải chịu 506.790 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng bà Lù Thị H và ông Tru Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 1.013.580 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Điện Biên 975.926 đồng (bằng chữ: Chín trăm bảy mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp theo biên lai số 0004967 ngày 06/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Thi hành án dân sự: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ